TÁM ĐIỀU TÂM NIỆM

1. Bình tĩnh Vô Tư để Đức Thần Minh Vô Tư hiển hiện.

2. Đúng không Vui, Sai không Nản ( Triệt tiêu vọng động).

3. Trăm Ngàn lần đúng cho mình mới nói cho người .

4. Không thích thì không nói.

5. Không cần chưa cần thì không nói.

6. Thấy nguy cho mình ,cho người thì không nói (bất khả lộ).

7. Thấy gây khổ đau cho người thì không nói .

8. Tuyệt đối không lập dị , mầu mè, giả dối, lường gạt tạo mê tín dị đoan phản khoa học.

BỐN BƯỚC NÓI DỊCH

1. Ý muốn biết : Có Cảm xúc: nhân cơ , Có Thắc mắc ,Tâm tư sảng khoái .

2. Trang Dịch Tượng : Dùng Công thức Hữu thường hay Bất thường đều phải có Chánh Hỗ và Biến Tượng. Đọc hiểu rõ Ý Lý Tượng  xét thêm cả Đơn Quái Hào Động để có thể có những câu hỏi cần thiết ,xữ dụng triệt để 4 Điều kiện nói dịch .

3. Xét Sự Lý :  Phân tích Câu Hỏi tức Chiết Tính Tình Ý , tìm ý thật muốn biết, tránh lạc đề , lột trần giả thật , Tình Lý AD của Danh nghiã ( Văn Lý Học) : có đi là có đến , có nghiã đen là có nghiã bóng, có nghiã nổi là có ý chìm ( vi dụ : con nợ có chủ nợ, cô thư ký ngồi một chỗ anh Dịch vụ thì chạy lung tung…)

4. Luận Lý và Lý Luận : Câu biến thông phải hợp với Ý Lý Tượng dịch , phải đơn giản cụ thể , phải hợp với kiến thức phổ thông do phạm vi  Sự Lý đang động tĩnh .

BỐN ĐIỀU KIỆN NÓI DỊCH

1. Tai phải Thính, Mắt phải Tinh, Tâm phải Tịnh.

2. Phép tắc phương pháp nói Dịch phải thông suốt.

3. Phải xem tượng, thầm nói chiêm nghiệm thường xuyên.

4. Phải mở kiến thức Phổ thông  càng rộng càng tốt .

Trích từ bài “Kỹ thuật triết tính tình ý” – Hạnh Thanh